Tư vấn sức khỏe – Bệnh viện Nội tiết tỉnh Yên Bái https://benhviennoitietyenbai.vn Nội tiết tỉnh Yên Bái Mon, 09 Dec 2024 01:37:52 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=7.1 THÔNG BÁO KHÁM VÀ SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP MIỄN PHÍ https://benhviennoitietyenbai.vn/thong-bao-kham-va-sieu-am-tuyen-giap-mien-phi/ Mon, 09 Dec 2024 01:29:44 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1894 Chi tiết » ]]>

Nhằm phát hiện sớm các bệnh lý về Tuyến giáp cho người dân trên địa bàn để có hướng xử trí, điều trị phù hợp và hiệu quả. Bệnh viện Nội tiết Trung ương hỗ trợ cử các Chuyên gia đầu ngành của Bệnh viện phối hợp với Bệnh viện Nội tiết tỉnh Yên Bái tổ chức đợt khám bệnh miễn phí phát hiện các bệnh lý về Tuyến giáp trong 02 ngày 12 – 13/12/2024.
Nội dung gồm:
1. Khám lâm sàng miễn phí phát hiện các bệnh lý Tuyến giáp.
2. Siêu âm Tuyến giáp miễn phí.
3. Tư vấn miễn phí hướng xử trí, điều trị khi có các bệnh lý về Tuyến giáp.

]]>
Tác hại của các sản phẩm thuốc lá mới – các ca bệnh điển hình https://benhviennoitietyenbai.vn/tac-hai-cua-cac-san-pham-thuoc-la-moi-cac-ca-benh-dien-hinh/ Fri, 31 May 2024 00:00:41 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1699 ]]> Tuyên truyền phổ biến thông điệp truyền thông Ngày Vi chất dinh dưỡng (01 – 02/6/2024) https://benhviennoitietyenbai.vn/tuyen-truyen-pho-bien-thong-diep-truyen-thong-ngay-vi-chat-dinh-duong-01-02-6-2024/ Wed, 22 May 2024 01:07:51 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1687

Lưu ý: Để tiếp nhận các tài liệu truyền thông các đơn vị truy cập:
* Website Viện dinh dưỡng: https://viendinhduong.vn
* Website Sở Y tế: https://soyte.yenbai.gov.vn;
* Website Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Yên Bái: https://cdc.yenbai.gov.vn

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [898.99 KB]

]]>
Hưởng ứng Tuần lễ tiêm chủng thế giới https://benhviennoitietyenbai.vn/huong-ung-tuan-le-tiem-chung-the-gioi/ Wed, 24 Apr 2024 00:00:27 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1674 Chi tiết » ]]>

Tuần lễ Tiêm chủng Thế giới được tổ chức hàng năm vào tuần cuối cùng của tháng 4, với mục đích thúc đẩy việc sử dụng vắc xin để bảo vệ mọi người ở mọi lứa tuổi chống lại dịch bệnh, giúp họ sống cuộc sống hạnh phúc hơn, khỏe mạnh hơn. Tiêm chủng giúp cứu sống hàng triệu người mỗi năm và được công nhận là một trong những can thiệp y tế thành công nhất trên thế giới.

Tuần lễ Tiêm chủng Thế giới năm nay diễn ra từ ngày 24 đến ngày 30/4/2024, năm nay cũng là kỷ niệm 50 năm ra đời Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR), (1974-2024). Chương trình Tiêm chủng mở rộng là một sáng kiến do Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra năm 1974, đây là một nỗ lực toàn cầu nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận công bằng các loại vắc xin cứu sống mọi trẻ em trước các bệnh truyền nhiễm, bất kể vị trí địa lý hay tình trạng kinh tế xã hội.

]]>
Thực hiện các hoạt động trong Chương trình Y tế – Dân số về phòng chống bệnh Đái tháo đường năm 2023 https://benhviennoitietyenbai.vn/thuc-hien-cac-hoat-dong-trong-chuong-trinh-y-te-dan-so-ve-phong-chong-benh-dai-thao-duong-nam-2023/ Wed, 11 Oct 2023 02:25:10 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1511 Chi tiết » ]]>

Thực hiện các hoạt động trong Chương trình Y tế – Dân số về phòng chống bệnh Đái tháo đường năm 2023, ngày 10/10/2023, Bệnh viện Nội tiết đã tổ chức lớp Tập huấn Phòng chống bệnh Đái tháo đường cho nhân viên Y tế tuyến cơ sở tại huyện Văn Yên.
Qua lớp Tập huấn, đội ngũ giảng viên đã truyền đạt các nội dung về Chẩn đoán và điều trị bệnh Đái tháo đường, quản lý người bệnh mắc Đái tháo đường tại cơ sở, sàng lọc phát hiện bệnh Đái tháo đường cho đối tượng có yếu tố nguy cơ; các bài giảng về chăm sóc, phòng ngừa bệnh Đái tháo đường và các nội dung truyền thông liên quan tại cộng đồng.

]]>
13 cách phòng bệnh tiểu đường trước khi quá muộn https://benhviennoitietyenbai.vn/13-cach-phong-benh-tieu-duong-truoc-khi-qua-muon/ Wed, 13 Jan 2021 16:25:41 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1308 Chi tiết » ]]>

Phòng bệnh tiểu đường trước khi lượng đường và insulin trong máu lên quá cao sẽ giúp bạn tránh được nhiều biến chứng nguy hiểm. Bằng cách duy trì chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với vận động thường xuyên, bạn sẽ không lo mắc phải chứng bệnh phổ biến này!

Bệnh tiểu đường là một căn bệnh mãn tính ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như mù lòa, suy thận, bệnh tim và nhiều bệnh nghiêm trọng khác.

Trước khi bệnh nhân được chẩn đoán mắc tiểu đường, có một khoảng thời gian đường huyết của bệnh nhân ở mức cao, nhưng chưa đạt đến giới hạn để bị chẩn đoán mắc tiểu đường. Các bác sĩ gọi giai đoạn này là giai đoạn tiền tiểu đường. Ước tính có tới 70% bệnh nhân mắc tiền tiểu đường sẽ bị mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.

Tuy nhiên, có rất nhiều biện pháp giúp phòng ngừa và ngăn chặn tiền tiểu đường phát triển thành bệnh tiểu đường. Mặc dù có một số yếu tố như di truyền, tuổi tác hoặc những thói quen sinh hoạt không lành mạnh trong quá khứ là điều khó có thể thay đổi, bạn vẫn có thể ngăn ngừa bệnh bằng 13 cách sau.

1. Cắt đường và carb để phòng bệnh tiểu đường

Chế độ ăn có các thực phẩm nhiều đường và carb đã qua chế biến có thể đẩy nhanh tiến triển bệnh ở những người đã mắc tiền tiểu đường. Cơ thể nhanh chóng chuyển hóa các loại thực phẩm này thành các phân tử đường nhỏ và hấp thụ vào máu. Sự tăng hàm lượng đường trong máu sẽ kích thích tuyến tụy sản xuất insulin – một loại hormone giúp kiểm soát lượng đường.

Ở những người bị tiền tiểu đường, các tế bào của cơ thể kháng insulin nên lượng đường trong máu những bệnh nhân này vẫn ở mức cao. Khi này, tuyến tụy sẽ sản xuất nhiều insulin hơn để hạ thấp lượng đường trong máu xuống mức bình thường. Qua thời gian, quá trình này dẫn tới hệ quả là lượng đường và insulin đều ở mức cao và cuối cùng bệnh sẽ tiến triển qua giai đoạn bệnh tiểu đường tuýp 2.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc thường xuyên dùng các thực phẩm có đường và carb chế biến sẵn sẽ làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường. Bạn hãy thay thế các loại thức ăn này bằng các loại thực phẩm ít ảnh hưởng tới đường huyết hơn có thể giúp giảm nguy cơ mắc tiểu đường.

2. Ăn low-carb để phòng bệnh tiểu đường

Thực hiện chế độ low-carb có thể giúp bạn tránh mắc bệnh tiểu đường. Mặc dù nhiều chế độ ăn khác có thể giúp bạn giảm cân, nhưng chế độ low-carb được chứng minh là giúp giảm đường huyết và insulin, tăng độ nhạy với insulin của tế bào và giảm các nguy cơ mắc tiểu đường khác.

Nếu bạn giảm thiểu lượng carb mình tiêu thụ, lượng đường trong máu của bạn sẽ không tăng nhiều sau khi ăn. Nhờ vậy, cơ thể sẽ cần tới insulin hơn để duy trì đường huyết ở mức ổn định và lành mạnh.

3. Phòng bệnh tiểu đường bằng phần ăn nhỏ

Dù có theo chế độ ăn kiêng low-carb hay không thì bạn vẫn cần tránh ăn những khẩu phần ăn lớn để giảm nguy cơ mắc tiểu đường, đặc biệt là khi bạn đang thừa cân.

Ăn quá nhiều thức ăn cùng một lúc làm cho lượng đường trong máu và insulin tăng cao hơn ở những người có nguy cơ bị bệnh tiểu đường. Một khẩu phần ăn nhỏ hơn sẽ giúp bạn giảm tình trạng này.

Một nghiên cứu kéo dài hai năm ở những người đàn ông bị tiền tiểu đường cho thấy những người giảm khẩu phần ăn và có chế độ dinh dưỡng lành mạnh có nguy cơ mắc tiểu đường thấp hơn 46% so với những người không hề thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng.

4. Phòng bệnh tiểu đường bằng chất xơ

Ăn nhiều chất xơ rất có lợi cho sức khỏe đường ruột và giúp kiểm soát cân nặng hợp lý. Nghiên cứu ở những người béo phì, người cao tuổi và tiền tiểu đường đã chỉ ra rằng ăn nhiều chất xơ giúp giữ lượng đường trong máu và insulin ở mức thấp.

Chất xơ có thể được chia thành hai dạng:

• Chất xơ hòa tan: Trong hệ tiêu hóa, chất xơ hòa tan và nước kết hợp tạo thành dạng gel. Gel này giúp giảm lượng thức ăn được hấp thụ giúp đường máu không tăng quá nhanh.

• Chất xơ không hòa tan: Chất xơ không hòa tan có thể giúp hạ đường huyết và phòng bệnh tiểu đường.

Phần lớn các loại thức ăn không qua chế biến có nguồn gốc thực vật chứa chất xơ. Bạn hãy tìm hiểu top 10 thực phẩm giàu chất xơ để chọn những loại thực vật có nhiều chất xơ nhất.

5. Giảm thiểu các thức ăn chế biến sẵn

Một bước cần thiết để cải thiện sức khỏe là giảm thiểu mức tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn vì chúng gây ra nhiều vấn đề sức khỏe bao gồm bệnh tim, béo phì và tiểu đường.

Nhiều nghiên cứu cho thấy cắt giảm thực phẩm chế biến sẵn có chứa nhiều dầu thực vật, ngũ cốc chế biến sẵn và các chất phụ gia giúp làm giảm nguy cơ mắc tiểu đường. Chế độ ăn chứa nhiều thức ăn chế biến sẵn làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường lên tới 30%.

6. Phòng bệnh tiểu đường nhờ nước lọc

Nước lọc là loại nước giải khát tự nhiên nhất. Uống nước nhiều và thường xuyên sẽ giúp bạn hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đồ uống chứa nhiều đường, chất bảo quản và các thành phần gây tiểu đường khác.

Các loại đồ uống có đường như soda hay cocktail có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 và bệnh tiểu đường tự miễn tiềm ẩn (LADA) ở người trưởng thành.

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của đồ uống có đường đối với bệnh tiểu đường cho thấy cả các loại đồ uống có chất làm ngọt nhân tạo hay nước trái cây đều không tốt cho phòng ngừa bệnh tiểu đường. Ngược lại, uống nhiều nước có thể giúp kiểm soát đường huyết và tăng độ nhạy insulin. 

7. Phòng bệnh tiểu đường bằng cà phê hoặc trà

Mặc dù nước nên là thức uống chính của bạn, nghiên cứu cho thấy rằng uống cà phê hoặc trà có thể giúp bạn tránh mắc bệnh tiểu đường.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng uống cà phê ở mức vừa phải hàng ngày giúp giảm nguy cơ bệnh tiểu đường tuýp 2 từ 8–54%. Một số nghiên cứu khác cho thấy uống trà và cà phê cũng cho hiệu quả tương tự ở những người quá cân.

Cà phê và trà có chứa các chất chống oxy hóa được gọi là polyphenol có thể giúp bảo vệ chống lại bệnh tiểu đường. Ngoài ra, trà xanh có chứa một hợp chất chống oxy hóa độc đáo gọi là epigallocatechin gallate (EGCG) đã được chứng minh là làm giảm lượng đường trong máu và tăng độ nhạy insulin.

8. Tập thể dục giúp phòng bệnh tiểu đường

Tập thể dục giúp các tế bào của cơ thể nhạy cảm hơn với insulin và cơ thể sẽ cần ít insulin hơn để điều chỉnh lượng đường trong máu ở mức độ hợp lý. Hơn nữa, việc tập luyện thường xuyên sẽ giúp cải thiện tác dụng và chức năng của insulin nếu bệnh nhân đốt hơn 2.000 calo mỗi tuần.

Một nghiên cứu thực hiện trên những bệnh nhân tiền tiểu đường chỉ ra rằng tập thể thao với cường độ nhẹ nhàng giúp tăng độ nhạy với insulin của tế bào lên 51%, tập thể thao cường độ mạnh giúp tăng tới 85%. Tuy nhiên, ảnh hưởng này chỉ xảy ra vào những ngày người đó tập thể dục.

Các bài tập như aerobic, tập thể hình cường độ cao và rèn luyện cơ bắp được chứng minh là có khả năng giảm kháng insulin và đường huyết ở bệnh nhân quá cân, béo phì và tiền tiểu đường. Bạn hãy chọn những hình thức tập luyện mình thích, có thể thực hiện thường xuyên và lâu dài để phòng bệnh tiểu đường.

9. Năng động hơn để phòng bệnh tiểu đường

Nếu bạn muốn ngăn ngừa bệnh tiểu đường, bạn nên tránh tình trạng để bản thân thụ động.

Nếu bạn không hoặc ít hoạt động thể chất và ngồi suốt ngày, điều này sẽ dẫn tới một lối sống ít vận động và làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường. Một phân tích của 47 nghiên cứu cho thấy rằng những người có lối sống ít vận động có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn 91%.

Thay đổi lối sống thụ động không hề khó. Bạn có thể làm những việc đơn giản như đứng lên, ra khỏi bàn và đi bộ trong vài phút mỗi giờ. Bạn cũng nên đặt ra mục tiêu thực tế, ví dụ như đứng lên khi nói chuyện trên điện thoại hoặc đi cầu thang thay vì đi thang máy.

10. Phòng bệnh tiểu đường bằng cách giảm cân

Phần lớn những người bị bệnh tiểu đường tuýp 2 là những người thừa cân hoặc béo phì. Hơn nữa, những người bị tiền tiểu đường có xu hướng tích mỡ thừa ở vùng bụng xung quanh những cơ quan nội tạng như gan. Chất béo này được gọi là chất béo nội tạng. Chất béo nội tạng dư thừa thúc đẩy tình trạng viêm và kháng insulin, làm tăng đáng kể nguy cơ mắc tiểu đường.

Chỉ cần giảm một ký cũng có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc tiểu đường. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng càng giảm cân nhiều thì lợi ích đối với phòng ngừa tiểu đường càng lớn.

Một nghiên cứu tiến hành trên 1.000 người mắc tiền tiểu đường cho thấy cứ giảm 1kg thì nguy cơ mắc tiểu đường của bệnh nhân sẽ giảm 16%. Nếu có thể giảm trọng lượng cơ thể tới mức hợp lý, bệnh nhân có thể giảm tối đa 96% nguy cơ mắc tiểu đường.

Có nhiều lựa chọn lành mạnh để giảm cân như chế độ ăn ít tinh bột, chế độ ăn Địa Trung Hải, paleo và ăn chay. Tuy nhiên, bạn hãy chọn chế độ ăn bạn có thể gắn bó lâu dài để giúp bạn duy trì việc giảm cân.

11. Bỏ thuốc lá để phòng bệnh tiểu đường

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hút thuốc gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng như bệnh tim, ung thư phổi, vú, tuyến tiền liệt và đường tiêu hóa.

Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường tới 44% ở những người hút thuốc ở mức trung bình và 61% ở những người hút hơn 20 điếu mỗi ngày. Những người hút thuốc thụ động cũng có nguy cơ bị tiểu đường tuýp 2.

Một nghiên cứu trên những nam bệnh nhân tiểu đường cũng chỉ ra sau khi bỏ thuốc 5 năm, nguy cơ mắc tiểu đường của những người này giảm 13% và sau 20 năm, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường của họ tương đương với những người chưa từng hút thuốc.

12. Phòng bệnh tiểu đường bằng vitamin D

Vitamin D rất quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thiếu vitamin D có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường rất cao.

Phần lớn các tổ chức về sức khỏe khuyên lượng vitamin D trong máu nên được duy trì ở mức 30 ng/ml (75 nmol/l). Những người có hàm lượng vitamin D trong máu cao sẽ giảm nguy cơ mắc tiểu đường tới 43%.

Khi những người bị thiếu hụt vitamin D uống bổ sung vitamin này, chức năng insulin trong các tế bào của họ được cải thiện, đường huyết cũng được duy trì ở mức lành mạnh và nguy cơ mắc tiểu đường giảm đáng kể. Trẻ em được cung cấp đầy đủ vitamin D cũng giảm 78% nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 1 so với những trẻ ít được bổ sung đủ vitamin D.

Bạn có thể bổ sung vitamin D bằng các loại thức ăn giàu vitamin D như cá có nhiều mỡ, dầu oliu. Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời ở những thời điểm phù hợp cũng rất có ích.

Đối với nhiều người, bổ sung 2.000-4.000 IU vitamin D mỗi ngày có thể cần thiết để duy trì mức tối ưu.

13. Sử dụng thảo dược

Một số loại thảo dược và khoáng chất có thể giúp tăng độ nhạy của tế bào với insulin và giảm khả năng tiến triển của bệnh tiểu đường.

Nghệ

Nghệ có màu vàng sáng, là một thành phần chính trong cà ri. Nghệ có đặc tính kháng viêm mạnh mẽ và được sử dụng ở Ấn Độ trong nhiều năm như là một loại dược liệu.

Nghiên cứu cho thấy nghệ có thể giúp chống viêm khớp và có thể giúp làm giảm các dấu hiệu viêm ở những người bị tiền đái tháo đường. Ngoài ra, cũng có những bằng chứng ấn tượng cho thấy nghệ có thể giảm tình trạng kháng insulin và giảm nguy cơ tiến triển bệnh tiểu đường.

Nghiên cứu ở 240 người mắc tiền tiểu đường dùng 750 mg nghệ mỗi ngày cho thấy không có ai mắc tiểu đường trong khi tỷ lệ mắc là 16,4% ở nhóm không dùng nghệ.

]]>
Bệnh tiểu đường ở phụ nữ: Triệu chứng và các rủi ro https://benhviennoitietyenbai.vn/benh-tieu-duong-o-phu-nu-trieu-chung-va-cac-rui-ro/ Wed, 13 Jan 2021 16:17:43 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1302 Chi tiết » ]]>

Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thường gặp hơn so với nam giới. Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim (biến chứng tiểu đường phổ biến nhất) khoảng bốn lần ở phụ nữ nhưng chỉ khoảng hai lần ở nam giới và phụ nữ có kết quả tồi tệ hơn sau một cơn đau tim. Phụ nữ cũng có nguy cơ cao mắc các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường khác như mù lòa, bệnh thận và trầm cảm.

1. Bệnh tiểu đường ở phụ nữ

 

Bệnh tiểu đường là một trong số các bệnh thuộc nhóm bệnh chuyển hóa, xảy ra khi lượng đường trong máu tăng cao do một số vấn đề liên quan đến sự tác động hoặc sản xuất của hormone insulin. Bệnh tiểu đường có thể gặp phải ở mọi người thuộc mọi lứa tuổi, chủng tộc hoặc giới tính. Tiểu đường cũng có thể ảnh hưởng đến tất cả mọi người, đặc biệt là những người có lối sống, sinh hoạt ăn uống không lành mạnh.

Những nghiên cứu được thực hiện thời gian gần đây cho thấy, tỷ lệ nam giới mắc bệnh tiểu đường đang có chiều hướng suy giảm. Nguyên nhân là do nhận thức về bệnh tiểu đường đã được nâng cao khiến những người đàn ông dần thay đổi một số thói quen không tốt có thể làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường. Tuy nhiên những nghiên cứu này cũng chỉ ra tỷ lệ phụ nữ mắc cũng như tử vong do bệnh tiểu đường dường như không có sự cải thiện. Tỷ lệ tử vong cao hơn ở phụ nữ, nhưng đã có sự thay đổi trong phân bố giới tính của bệnh tiểu đường tuýp 2 khi mà tỷ lệ nam giới mắctiểu đường tuýp 2 cao hơn hẳn so với nữ giới. Những phát hiện trên chỉ ra sự ảnh hưởng của bệnh tiểu đường đến 2 giới là khác nhau. Và một số nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau này có thể được liệt kê bao gồm:

  • Phụ nữ thường ít được phát hiện sớm và điều trị tích cực đối với các yếu tố nguy cơ liên quan đếnbệnh tim mạch chuyển hóa và bệnh tiểu đường.
  • Một số biến chứng của bệnh tiểu đường ở phụ nữ khó chẩn đoán hơn so với ở nam giới.
  • Các bệnh lý liên quan đến tim mạch ở phụ nữ cũng khác biệt và khó chẩn đoán hơn so với nam giới.
  • Cơ chế hoạt động của các loại hormone cũng như tình trạng viêm ở một số cơ quan trong cơ thể người phụ nữ cũng phức tạp hơn so với nam giới.

Những số liệu thống kê thời gian gần đây do Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) công bố cho thấy có khoảng 11,7 triệu nữ giới tại quốc gia này mắc bệnh tiểu đường trong khi con số này ở nam giới là 11,3 triệu. Báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũng cho biết có khoảng 422 triệu người trưởng thành trên thế giới hiện mắc tiểu đường, con số cao hơn rất nhiều so với 108 triệu vào năm 1980.

Một loại tiểu đường đặc trưng ở phụ nữ được gọi là tiểu đường thai kỳ, xảy ra ở những phụ nữ đang mang thai và có nhiều đặc điểm khác biệt so với tiểu đường tuýp 1 hay tiểu đường tuýp 2. Tỷ lệ mắc tiểu đường thai kỳ dao động ở mức 9,2 – 9,5% trong tổng số các trường hợp mang thai.

Đối với tiểu đường thai kỳ, các hormone trong thời kỳ mang thai của người phụ nữ thay đổi và tác động vào cách thức sản xuất cũng như vận hành của hormone điều chỉnh lượng đường trong máu insulin. Đối với nhiều người phụ nữ, lượng insulin cung cấp trong thời gian mang thai là không đủ khiến họ mắc tiểu đường thai kỳ. Bệnh tiểu đường thai kỳ thường phát triển vào giai đoạn cuối của quá trình mang thai. Trong hầu hết các trường hợp, đường huyết của thai phụ sẽ trở lại bình thường sau khi họ sinh con. Tuy nhiên các nhà khoa học đã chứng minh được rằng những người phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ sẽ làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường tuýp II sau này. Do đó bác sĩ sẽ luôn đưa ra lời khuyên cho các bà mẹ mắc tiểu đường thai kỳ là cần thường xuyên theo dõi lượng đường trong máu trong suốt phần đời còn lại.

lượng đường trong máu
Bà mẹ mắc tiểu đường thai kỳ cần thường xuyên theo dõi lượng đường trong máu trong suốt phần đời còn lại

2. Triệu chứng và yếu tố nguy cơ của tiểu đường ở phụ nữ

2.1. Triệu chứng của tiểu đường ở phụ nữ

 

Các triệu chứng của bệnh tiểu đường ở phụ nữ không có quá nhiều sự khác biệt so với các triệu chứng ở nam giới. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số triệu chứng bệnh tiểu đường đặc trưng và chỉ xuất hiện ở nữ giới. Những triệu chứng phổ biến gồm:

  • Nhiễm trùng do nấm: Nấm có thể phát triển ở bề mặt một số niêm mạc như niêm mạc miệng hoặc niêm mạc tử cung. Sự phát triển quá mức của một số loại nấm mà đặc biệt là nhiễm nấm candida có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng niêm mạc miệng và âm đạo. Đây cũng là hai loại nhiễm trùng phổ biến nhất ở phụ nữ. Khi nhiễm trùng do nấm phát triển ở niêm mạc âm đạo, các triệu chứng mà chúng mang lại có thể bao gồm:
  • Ngứa hoặc đau nhức âm đạo
  • Ra nhiều dịch âm đạo
  • Đau khi quan hệ tình dục

Nấm phát triển trong niêm mạc miệng thường tạo ra một lớp giả mạc màu trắng bao phủ lưỡi cũng như trong khoang miệng. Nồng độ glucose trong máu càng cao thì sự phát triển của nấm càng trở lên nghiêm trọng.

  • Nhiễm trùng tiết niệu: Nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) cao hơn ở những phụ nữ mắc bệnh tiểu đường. Nhiễm trùng niệu phát triển khi vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu. Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể gây ra một số triệu chứng như:
  • Đau rát khi đi tiểu
  • Cảm giác nóng rát đường tiết niệu
  • Nước tiểu có máu hoặc sẫm màu

Những triệu chứng trên không được phát hiện sớm có thể dẫn đến nhiễm trùng thận dẫn đến việc điều trị trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Nhiễm trùng đường tiết niệu gặp ở những người phụ nữ mắc tiểu đường chủ yếu là do hệ miễn dịch bị tổn hại khi lượng đường trong máu tăng quá cao.

  • Rối loạn chức năng tình dục ở nữ giới: Lượng đường trong máu tăng cao có thể dẫn đến tình trạng tổn thương một số cơ quan đích, bao gồm cả các sợi thần kinh. Điều này khiến người bệnh luôn cảm thấy ngứa ran hoặc thậm chí mất cảm giác ở các bộ phận khác nhau trên cơ thể như tay, chân, hoặc âm đạo dẫn đến giảm ham muốn tình dục.
  • Hội chứng buồng trứng đa nang: Những rối loạn về mặt nội tiết tố ở phụ nữ có thể khiến nồng độ hormone nữ giới tăng cao và làm tăng nguy cơ mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Những dấu hiệu của hội chứng buồng trứng đa nang liên quan đến bệnh đái tháo đường bao gồm:
  • Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt
  • Tăng cân không kiểm soát
  • Xuất hiện nhiều mụn trứng cá, đặc biệt ở mặt, ngực và lưng.
  • Khô âm đạo

Ngoài ra hội chứng buồng trứng đa nang cũng có thể gây ra tình trạng kháng insulin dẫn đến lượng đường trong máu ngày càng tăng cao và khiến các triệu chứng của bệnh tiểu đường trầm trọng hơn ở nữ giới.

Mụn trứng cá
Xuất hiện nhiều mụn trứng cá, đặc biệt ở mặt, ngực và lưng

2.2. Yếu tố nguy cơ của tiểu đường ở phụ nữ

 

Tương tự như đối với các triệu chứng của bệnh, các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường là tương đối giống nhau ở cả hai giới nam và nữ. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số yếu tố nguy cơ chỉ xuất hiện ở nữ giới.

Một nghiên cứu quy mô lớn được thực hiện trên tổng số gần 100.000 tình nguyện viên ở cả hai giới cho thấy đàn ông có chỉ số khối cơ thể thấp hơn phụ nữ có nguy cơ mắc tiểu đường tuýp II cao hơn.

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã liệt kê một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường ở nữ giới, bao gồm:

  • Từng mắc tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai gần nhất
  • Sinh một em bé nặng hơn 4 kg.
  • Có tiền sử mắc hội chứng buồng trứng đa nang.
  • Có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường
  • Chỉ số huyết áp cao, từ 140/90 trở lên.
  • Hàm lượng cholesterol trong máu cao, từ 240 mg/dL trở lên
  • Hạn chế vận động, ít luyện tập thể dục hay chơi thể thao.
  • Các yếu tố liên quan đến sắc tộc cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người Mỹ gốc Phi, người Mỹ gốc Ấn Độ, thổ dân đến từ vùng Alaska, người Mỹ gốc Á, gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh cũng như người gốc Hawaii có nguy cơ mắc tiểu đường cao hơn những người khác.

Những người trong nhóm có nguy cơ cao nói trên được khuyến cáo nên đi khám sàng lọc để phát hiện sớm bệnh tiểu đường.

Tiểu đường hiện nay vẫn được coi là một căn bệnh mạn tính và không thể điều trị khỏi. Khi người bệnh đã được chẩn đoán mắc tiểu đường, điều duy nhất họ có thể làm là kiểm soát tốt các triệu chứng của bệnh. Phụ nữ là đối tượng chịu nhiều ảnh hưởng của tiểu đường. Một số nghiên cứu đã chỉ ra phụ nữ mắc tiểu đường có nguy cơ tử vong cao hơn 40% so với những người bình thường. Khám sàng lọc để phát hiện sớm tiểu đường là việc rất quan trọng. Trong trường hợp đã mắc bệnh, người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc điều trị kèm theo đó là thay đổi lối sống như ăn uống lành mạnh, có một chế độ luyện tập thể dục thể thao hợp lý để giảm thiểu tối đa những thiệt hại mà tiểu đường mang lại.

Buồng trứng đa nang
Có tiền sử mắc hội chứng buồng trứng đa nang có nguy cơ của tiểu đường ở phụ nữ

 

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đang cung cấp Gói khám sàng lọc tiểu đường giúp bệnh nhân sớm phát hiện ra bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị.

Với gói khám này, bệnh nhân sẽ được:

  • Khám CK nội tiết (có hẹn)
  • Nghiệm pháp dung nạp đường uống (đối với khách hàng có kết quả đường máu lúc đói nghi ngờ)
  • Định lượng Glucose
  • Định lượng HbA1c
  • Định lượng Axit Uric
  • Định lượng Cholesterol
  • Định lượng HDL-C(High density lipoprotein Cholesterol)
  • Định lượng LDL-C(Low density lipoprotein Cholesterol)
  • Định lượng Triglycerid
  • Định lượng Ure
  • Định lượng Creatinin
  • Đo độ hoạt AST (GOT)
  • Đo độ hoạt ALT (GPT)
  • Đo độ hoạt GGT (Gama glutamyl Transferase)
]]>
Những vấn đề sức khỏe có liên quan đến hệ thống nội tiết khi bạn già đi https://benhviennoitietyenbai.vn/nhung-van-de-suc-khoe-co-lien-quan-den-he-thong-noi-tiet-khi-ban-gia-di/ Wed, 13 Jan 2021 16:16:00 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1299 Chi tiết » ]]>
Những vấn đề sức khỏe có liên quan đến hệ thống nội tiết khi bạn già đi

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thị Ngọc – Bác sĩ Nội tổng quát – Nội tiết – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

Ở người già, sự thay đổi nội tiết dẫn đến suy giảm chức năng nội tiết liên quan đến khả năng đáp ứng của các mô cũng như giảm bài tiết hormone từ các tuyến ngoại vi. Tất cả các tuyến nội tiết đều chịu tác động của lão hoá và nhiều chức năng nội tiết đan xen nhau làm giảm chức năng trong một tuyến ảnh hưởng xấu đến phần còn lại. Với sự lão hoá, hệ nội tiết suy yếu bao gồm các vấn đề như mãn kinh, kích thích tố sinh dục nam, hormone tăng trưởng, …

1. Mãn kinh

Hậu quả phổ biến của sự thay đổi nội tiết tố liên quan đến lão hoá ở phụ nữ là mãn kinh. Khoảng 50 tuổi, buồng trứng phụ nữ bắt đầu sản xuất giảm lượng estrogen và progesterone. Lúc này, tuyến yên cố gắng bù đắp bằng cách sản xuất nhiều hormone kích thích nang trứng (FSH). Mặc dù mãn kinh là bình thường và xảy ra ở tất cả phụ nữ, nhưng một số triệu chứng có thể gây khó chịu hoặc thậm chí nguy hiểm đến cơ thể.

Một số triệu chứng của mãn kinh như: nóng ran, khô âm đạo và teo dẫn đến dau khi giao hợp, giảm ham muốn, mất ngủ, khó chịu, trầm cảm và loãng xương với khả năng gãy xương cao, xơ vữa động mạch và tăng mỡ máu. Để điều trị các triệu chứng này, bác sĩ có thể kê đơn sử dụng lâu dài kết hợp estrogen hoặc progesterone bằng đường uống.

Tuy nhiên, phương pháp này có nhiều nguy cơ gây đột quỵ, các bệnh tim mạch, ung thư vú cao. Hiện nay, phương pháp điều trị bằng estrogen và progesterone chỉ nên sử dụng trong thời gian ngắn. Và các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục điều tra về hiệu quả và độ an toàn của các công thức kết hợp estrogen và progesterone khác để có thể sử dụng trong thời gian dài hơn.

2. Chức năng của tuyến giáp và tuyến cận giáp ảnh hưởng bởi tuổi già

Với sự gia tăng tuổi tác, những thay đổi trong sản xuất hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến sự trao đổi chất và một số chức năng khác. Cụ thể, lão hoá liên quan đến việc giảm bài tiết hormone kích thích tuyến giáp (TSH) được sản xuất bởi tuyến yên trong não và định hướng cho tuyến giáp sản xuất và giải phóng các hormone tuyến giáp thiết yếu T3, T4 vào máu. Đến đây chúng đi chuyển và được sử dụng bởi nhiều cơ quan và hệ thống đích. Dịch tiết T3, T4 cũng bị suy giảm khi cơ thể già yếu. Điều này từ từ gây giảm chuyển hóa cơ sở của cơ thể, dẫn đến tăng lượng mỡ trong cơ thể do giảm đốt cháy nhiên liệu làm nóng cơ thể. Mặt khác, hormone tuyến cận giáp PTH tăng lên theo tuổi. Điều này có thể do giảm nồng độ calcium hấp thu từ thức ăn, gây phản ứng tăng hormone tuyến cận giáp bù trừ (hormone tuyến cận giáp làm tăng calcium trong máu). Tuy nhiên, tăng PTH kết hợp cùng giảm calcitonin (và giảm estrogen ở nữ) có thể dẫn đến loãng xương vì PTH kích thích hủy xương để làm tăng calcium trong máu. Vì vậy loãng xương có cả người nam và nữ

Do những thay đổi này, sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh tuyến giáp ở người cao tuổi, đặc biệt là bệnh tuyến cận giáp lâm sàng. Bệnh này có liên quan đến tăng nguy cơ mắc bệnh tuyến giáp quá mức. Đối với bệnh nhân cao tuổi được chẩn đoán mắc bệnh suy giáp quá mức (suy giảm hệ nội tiết trong đó có tình trạng tuyến giáp hoạt động kém) thì việc điều trị vẫn dựa vào liệu pháp thay thế hormone. Đây cũng là phương pháp điều trị suy giáp ở mọi lứa tuổi.

Những vấn đề sức khỏe có liên quan đến hệ thống nội tiết khi bạn già đi
Tỷ lệ mắc bệnh cường giáp ở người già tăng cao

Tương tự vậy, tỷ lệ mắc bệnh cường giáp (hệ nội tiết suy yếu sẽ làm cho tuyến giáp hoạt động quá mức) tăng cao ở người cao tuổi. Triệu chứng của bệnh là các vấn đề về tiêu hoá, suy giảm nhận thức, hoặc có thể mắc trầm cảm. Đối với bệnh nhân cường giáp là người cao tuổi thì lựa chọn điều trị tốt nhất là sử dụng iod phóng xạ để phá huỷ một số mô tuyến giáp để nó sản xuất ít hormone tuyến giáp.

3. Giảm testosterone trong sự lão hoá

Testosterone được sản xuất chủ yếu ở tinh hoàn và chịu trách nhiệm duy trì mật độ xương của nam giới, phân phối chất béo, sức mạnh cơ bắp, ham muốn tình dục và sản xuất tinh trùng. Nồng độ hormone này sẽ giảm dần theo tuổi tác. Trên thực tế, nam giới đạt được nồng độ testosterone cao nhất ở tuổi 30 và giảm 2% mỗi năm sau tuổi 40.

Các vấn đề về sự suy giảm hormone nội tiết ở nam thường gây ra các vấn đề như rối loạn tình dụcrối loạn cương dương, giảm khối lượng cơ bắp dẫn đến suy nhược cơ thể hoặc trầm cảm, mệt mỏi ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày. Thêm vào đó, một số nghiên cứu đã cho tìm thấy nồng độ testosterone thấp liên quan đến sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử vong. Tuy nhiên, việc giảm testosterone thì từ từ hơn và không kịch tính như giảm estrogen ở nữ và hiếm khi ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng cho đến khi tuổi rất già. Điều này có nghĩa là theo tuổi,tinh trùng người nam có giảm số lượng, chất lượng và sự di chuyển nhưng khả năng có con dài hơn nhiều thập kỷ so với người nữ.

4. Giảm sức mạnh của cơ

Bệnh được xác định là chức năng của cơ bắp thấp liên quan đến tuổi tác khi có khối lượng cơ bắp thấp. Tỷ lệ mắc bệnh giảm rất khác nhau, và có tới 13% người bệnh có tuổi từ 60 – 70 tuổi. Tình trạng này là nguyên nhân gây ra một loạt vấn đề sức khỏe cho người già như gãy xương, và dễ bị chấn thương.

Cơ bắp được hỗ trợ bởi hệ thống thống nội tiết. Và một trong những hormone nội tiết quan trọng ở đây là testosterone bắt đầu giảm ở ngưỡng tuổi trên 30. Một yếu tố khác góp phần làm giảm sức mạnh của cơ đó là do hormone tăng trưởng và insulin. Insulin là loại hormone nội tiết được tìm thấy trong máu và nhiệm vụ chính của nó là chiều chỉnh hoạt động của hormone tăng trưởng. Khi cơ thể già đi, hormone trở nên không đủ và đây chính là yếu tố góp phần làm suy giảm thần kinh. Đồng thời, các chức năng của hormone trong hệ thống nội tiết ảnh hưởng đến sự phát triển của mô và xương.

Những vấn đề sức khỏe có liên quan đến hệ thống nội tiết khi bạn già đi
Các chức năng của hormone trong hệ thống nội tiết ảnh hưởng đến sự phát triển của mô và xương

5. Đái tháo đường

Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, làm cho nồng độ đỉnh đường máu tăng nhanh hơn và mất thời gian lâu hơn để quay về nồng độ đường bình thường ở người cao tuổi. Thêm vào đó, tình trạng rối loạn dung nạp glucose tang lên có lẽ do giảm từ từ nhạy cảm insulin với tế bào. Ở Mỹ, có 27% người trên 65 tuổi bị đái tháo đường.

Quá trình lão hoá là hiện tượng tự nhiên không thể nào tránh khỏi, và cũng không có loại thuốc nào giúp kéo dài sự sống. Nhưng chúng ta có thể sống một cuộc sống mạnh khỏe của tuổi già. Điều đó có nghĩa là chúng ta có thể làm chậm hay giảm thiểu được những hậu quả không mong muốn của quá trình lão hoá bằng cách duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, từ đó duy trì sức khoẻ cả về thể chất lẫn tinh thần.

Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thị Ngọc đã có hơn 10 năm học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực nội tiết. Bác sĩ Ngọc đã tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội tổng quát tại trường Đại học Y Hà Nội và từng học Bác sĩ Nội trú tại Đại học Lyon (Pháp). Hiện tại bác sĩ Ngọc đang là bác sĩ điều trị tại khoa Khám bệnh và Nội khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com, empoweryourhealth.org, rush.edu

]]>
9 biện pháp mới nhất phòng chống dịch COVID-19 người dân cần biết https://benhviennoitietyenbai.vn/9-bien-phap-moi-nhat-phong-chong-dich-covid-19-nguoi-dan-can-biet/ Wed, 13 Jan 2021 15:55:11 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1294 Chi tiết » ]]>

Bộ Y tế vừa đưa ra khuyến cáo mới nhất phòng chống dịch bệnh COVID-19 trong tình hình hình mới và đề nghị người dân thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng chống dịch bệnh dưới đây:

1. Thường xuyên rửa tay đúng cách bằng xà phòng dưới vòi nước sạch, hoặc bằng dung dịch sát khuẩn có cồn (ít nhất 60% cồn).

2. Đeo khẩu trang nơi công cộng, trên phương tiện giao thông công cộng và đến cơ sở y tế.

3. Tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng. Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng khăn giấy, khăn vải, khuỷu tay áo.

4. Tăng cường vận động, rèn luyện thể lực, dinh dưỡng hợp lý xây dựng lối sống lành mạnh.

5. Vệ sinh thông thoáng nhà cửa, lau rửa các bề mặt hay tiếp xúc.

6. Nếu bạn có dấu hiệu sốt, ho, hắt hơi, và khó thở, hãy tự cách ly tại nhà, đeo khẩu trang và gọi cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám và điều trị.

7. Tự cách ly, theo dõi sức khỏe, khai báo y tế đầy đủ nếu trở về từ vùng dịch.

8. Thực hiện khai báo y tế trực tuyến tại https://tokhaiyte.vn hoặc tải ứng dụng NCOVI từ địa chỉ https://ncovi.vn và thường xuyên cập nhật tình trạng sức khoẻ của bản thân.

9. Cài đặt ứng dụng Bluezone để được cảnh báo nguy cơ lây nhiễm COVID-19, giúp bảo vệ bản thân và gia đình: https://www.bluezone.gov.vn/.

D.Hải

Nguồn: https://suckhoedoisong.vn/9-khuyen-cao-phong-chong-dich-benh-covid-19–n177796.html

]]>
Các triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em cần phát hiện sớm https://benhviennoitietyenbai.vn/cac-trieu-chung-sot-xuat-huyet-o-tre-em-can-phat-hien-som/ Wed, 13 Jan 2021 10:20:39 +0000 http://benhviennoitietyenbai.vn/?p=1305 Chi tiết » ]]>

Bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thường bùng phát vào mùa mưa tại những nơi có môi trường vệ sinh kém. Tỷ lệ tử vong do bệnh sốt xuất huyết khá cao và hiện chưa có thuốc đặc trị bệnh này.

Rét do sốt xuất huyết có nên trùm chăn không?

Trẻ em chính là đối tượng dễ bị muỗi tấn công nhất bởi bản tính hiếu động, ham chơi nên trẻ thường thích chơi những chỗ tối, nơi mà muỗi thường lựa chọn để hoạt động nên rất dễ mắc phải sốt xuất huyết ở trẻ em. Các triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em khá điển hình nhưng trong giai đoạn đầu có thể dễ gây nhầm lẫn với các loại sốt thông thường.

Một số biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ bao gồm:

  • Bệnh nhi thường khởi phát bệnh sốt xuất huyết với triệu chứng sốt cao đột ngột, trước đó trẻ hoàn toàn khỏe mạnh, thời gian sốt từ 2 – 7 ngày, kèm theo những biểu hiện như đỏ bừng mặt, da xung huyết, đau nhức cơ, đau khớp, đau đầu.
  • Trong một số trường hợp, trẻ bị bệnh sốt xuất huyết có thể bị sốt kèm theo đau họng, viêm kết mạc mắt, mệt mỏi, buồn nôn và nôn. Trẻ nhũ nhi có thể kèm triệu chứng ho sổ mũi hay tiêu chảy. Vào thời điểm này, những triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ thường không đặc hiệu, không thể phân biệt với nhiễm các loại vi rút khác.
  • Tiếp sau đó, có thể biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ như: Xuất hiện chấm xuất huyết (những chấm đỏ không biến mất khi căng da) thường ở cẳng tay, cẳng chân, nách, ngực, thắt lưng; xuất huyết niêm mạc như chảy máu mũi, chảy máu răng, đi cầu ra máu. Ở nữ tuổi dậy thì có thể xuất huyết âm đạo. Những triệu chứng xuất huyết này ít xảy ra vào những ngày đầu. Gan có thể to sau một vài ngày. Khi xét nghiệm công thức máu vào thời gian này, kết quả cho thấy giảm bạch cầu, đó là dấu hiệu cảnh báo khả năng sốt xuất huyết Dengue.
  • Từ ngày thứ 3 – 7 của bệnh, trẻ bắt đầu hạ sốt khoảng 37,5 – 38 độ C hoặc thấp hơn, một số bệnh nhi xuất hiện các triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ cảnh báo như lừ đừ, mệt mỏi, ói nhiều, đau bụng, xuất huyết niêm mạc, gan to, hoặc một số trường hợp diễn tiến đến sốc sốt xuất huyết với biểu hiện tay chân lạnh, mạch nhanh nhẹ, huyết áp kẹp hoặc không đo được. Tất cả những trường hợp trên cần phải được nhập viện ngay và tuân theo sự chỉ định của bác sĩ. Nếu để tình trạng sốc kéo dài, bệnh nhi có thể tổn thương nhiều cơ quan, có thể dẫn đến tử vong.
  • Có những bệnh nhi vào thời điểm ngày 6,7 của bệnh, hết sốt và bệnh hồi phục, ăn uống tốt, đặc biệt xuất hiện mẩn đỏ ngứa ở tay chân, làm phụ huynh lo lắng đưa trẻ đến bệnh viện nhưng được các bác sĩ giải thích đây là đang phục hồi.

Tóm lại, số ca tử vong do sốt xuất huyết ở trẻ em đang tăng lên qua các năm, trở thành mối lo lớn của nhiều bậc cha mẹ. Chính vì vậy, các bậc phụ huynh phải đặc biệt chú ý đến con trẻ, khi có bất cứ biểu hiện nào bất thường cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được thăm khám và điều trị bệnh sốt xuất huyết kịp thời tránh những biến chứng không mong muốn.

]]>